cùng kiệt

cùng kiệt

Một gia đình sống trong cảnh cùng kiệt.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Cạn kiệt, hết sạch, không còn : "cùng kiệt" chỉ trạng thái tài nguyên, của cải, hoặc sức lực đã bị sử dụng đến mức không còn lại chút .
    • Khó khăn tột độ, bế tắc: "cùng kiệt" cũng mô tả tình huống không còn lối thoát, rơi vào hoàn cảnh khốn cùng.
  2. Danh từ (hiếm dùng):

    • Điểm tận cùng, cực điểm: "cùng kiệt" chỉ nơi hoặc thời điểm cuối cùng của một quá trình, thường mang sắc thái tiêu cực.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Sau nhiều năm hạn hán, nguồn nướcvùng này đã cùng kiệt. (Nguồn nước đã cạn sạch, không còn để dùng.)
    • Tài chính của công ty rơi vào tình trạng cùng kiệt sau đợt khủng hoảng. (Công ty không còn tiền để hoạt động.)
    • Anh ấy cảm thấy sức lực cùng kiệt sau chặng đường dài. (Sức lực đã hết, không thể tiếp tục.)
  • Danh từ:

    • Đến cùng kiệt của cuộc đời, ông mới nhận ra giá trị của gia đình. (Đến thời điểm cuối cùng, lúc khó khăn nhất.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cùng kiệt tài nguyên": tình trạng tài nguyên thiên nhiên, nhân lực, hoặc vật lực bị khai thác hết.

    • Khai thác bừa bãi dẫn đến cùng kiệt tài nguyên rừng. (Rừng bị tàn phá đến mức không còn .)
  • "cùng kiệt sức lực": kiệt sức, mệt mỏi đến mức không thể làm thêm.

    • Sau khi chạy marathon, cơ thể anh ta ở trạng thái cùng kiệt sức lực. (Không còn năng lượng để cử động.)
Biến thể từ gần giống
  • Kiệt quệ (tính từ): mệt mỏi, suy yếu đến mức không còn sức sống.

    • Sức khỏe của bệnh nhân kiệt quệ sau ca phẫu thuật. (Sức khỏe suy yếu nghiêm trọng.)
  • Cạn kiệt (tính từ): hết, không còn (thường dùng cho tài nguyên, nguồn lực).

    • Nguồn dầu mỏ đang cạn kiệt dần. (Dầu mỏ sắp hết.)
  • Khốn cùng (tính từ): rơi vào hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn cùng cực.

    • Gia đình sống trong cảnh khốn cùng sau trận . (Không nhà cửa, thức ăn.)
Từ đồng nghĩa
  • Tận cùng: điểm cuối cùng, không còn hơn.
  • Cùng cực: mức độ cao nhất của sự khó khăn, thiếu thốn.
  • Bế tắc: không lối thoát, không tìm được giải pháp.
Thành ngữ liên quan
  • Cùng kiệt không lối thoát: tình trạng khó khăn đến mức không còn hy vọng.
    • Sau khi thua lỗ nặng, doanh nghiệp rơi vào cảnh cùng kiệt không lối thoát. (Không thể cứu vãn tình hình.)